Chi tiết về Khung bằng cấp Úc

79

Sau khi tốt nghiệp Phổ thông, học sinh có thể lựa chọn học nghề để làm việc hoặc tiếp tục học và nghiên cứu để đạt được các bằng cấp cao hơn. Quy định về Khung bằng cấp Úc được đưa ra bởi AQF.

Chi tiết về 10 bậc đào tạo của Khung bằng cấp Úc như sau:

1. Chứng chỉ I (Certificate I – Cer.I):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Chứng chỉ nghề

– Thời gian học: 6 tháng – 1 năm

– Mục đích: Chuẩn bị cho học sinh các kiến thức và kỹ năng cơ bản để bắt đầu làm việc hoặc học tập thêm. Các kỹ năng bao gồm tiếp nhận, xử lý, làm việc nhóm cơ bản.

2. Chứng chỉ II (Certificate II – Cer.II):

– Bằng cấp tương đương tại VN: Chứng chỉ nghề

– Thời gian học: 6 tháng – 1 năm

– Mục đích: Cung cấp cho học sinh các kiến thức và kỹ năng để có thể tiếp nhận và xử lý công việc nhất định. Có khả năng sử dụng các công cụ, phương tiện đơn giản.

3. Chứng chỉ III (Certificate III – Cer.III):

– Bằng cấp tương đương tại VN: Chứng chỉ nghề

– Thời gian học: 1-2 năm

– Mục đích: Cung cấp cho học sinh kiến thức về kỹ thuật tổng quan và chi tiết và các kỹ năng xử lý công việc. Học sinh tốt nghiệp có thể xử lý tốt công việc, đề xuất giải pháp, thuyết trình cho chuyên gia và hướng dẫn người khác làm việc.

4. Chứng chỉ IV (Certificate IV – Cer.IV):

– Bằng cấp tương đương tại VN: Chứng chỉ nghề

– Thời gian học: 6 tháng – 2 năm

– Mục đích: Cung cấp cho học sinh kỹ năng và kiến thức chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực học tập. Học sinh tốt nghiệp có thể định hướng, phán đoán và xử lý các vấn đề phát sinh ngoài công việc hàng ngày. Có thể hướng dẫn, chuyển giao công việc cho người khác.

5. Văn bằng chuyên nghiệp (Diploma):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Bằng trung cấp

– Thời gian học: 1 – 2 năm

– Mục đích: Cung cấp cho học sinh các kiến thức và khả năng chuyên môn sâu rộng trong các lãnh vực như đặt kế hoạch, đề xướng các phương thức mới cho việc ứng dụng kỹ năng chuyên môn hay kiến thức nhằm thỏa mãn các yêu cầu về quản lý và/hoặc chuyên môn.

Học sinh tốt nghiệp có đủ khả năng để tự áp dụng kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong một số lãnh vực đòi hỏi phải có trình độ cao, có thể phán đoán khi cần phải hoạch định và chọn lựa trang thiết bị, các dịch vụ và các kỹ thuật thích hợp để xử lý công việc.

6. 1 Văn bằng chuyên nghiệp cao cấp (Advance Diploma):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Bằng Cao đẳng

– Thời gian học: 1 – 2 năm

– Mục đích: Cung cấp các kiến thức và khả năng chuyên sâu cho việc phân tích, chẩn đoán, thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá đối với các chức năng có liên hệ về mặt quản lý và/hoặc chuyên môn.

Học sinh tốt nghiệp có khả năng nắm vững nguyên tắc cơ bản, những kỹ thuật phức tạp; có khả năng xây dựng tiêu chuẩn, ứng dụng, kiến thức, thủ tục mới; triển khai kế hoạch tổng quát, ngân sách hay chiến lược.

6.2 Bằng Phó cử nhân (Associate Degree)

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Cao đẳng

– Thời gian học: 2 năm

– Mục đích: Học sinh có thể đăng ký học sau khi tốt nghiệp phổ thông hoặc có Cer.III, Cer.IV. Khóa học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản theo chiều hướng nghiên cứu của một lĩnh vực học tập.

7. Bằng cử nhân (Bachelor Degree):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Đại học

– Thời gian học: 3 – 4 năm

– Mục đích: Cung cấp cho người học văn bằng cơ bản cấp đại học và/hoặc xếp thành phần chuyên nghiệp. Học sinh được đào tạo các môn học chính trong một lãnh vực có sẵn sách vở và tài liệu, và chương trình học cũng giúp học sinh đào sâu vào các đề tài chuyên môn và phát triển đến một trình độ cao hơn, và chuẩn bị cho học sinh tiếp tục theo đuổi việc học ở bậc hậu đại học nếu muốn.

8.1 Bằng cử nhân danh dự (Bachelor Honours Degree):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Không có

– Thời gian học: 1 năm.

– Mục đích: Được đào tạo thêm 1 năm sau Cử nhân nếu khóa học Cử nhân kéo dài trong 3 năm. Ở một số nơi, sinh viên có thể được cấp Bằng cử nhân danh dự nếu khóa học kéo dài quá 4 năm và có kết quả học tập xuất sắc.

8.2 Chứng chỉ sau đại học (Graduate Certificate):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Không có

– Thời gian học: 6 tháng – 1 năm.

– Mục đích: Giúp sinh viên trau dồi khả năng chuyên môn đã được rèn luyện trong chương trình đại học, hoặc phát triển kiến thức và tay nghề chuyên môn sang ngành nghề khác.

8.3 Văn bằng sau đại học (Graduate Diploma):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Không có

– Thời gian học: 1 – 2 năm.

– Mục đích: Giúp sinh viên trau dồi khả năng chuyên môn đã được rèn luyện trong chương trình đại học, hoặc phát triển kiến thức và tay nghề chuyên môn của một ngành nghề khác. Văn bằng này có thể được mô tả như là một văn bằng dành cho sinh viên có trình độ chuyên môn cao hơn nhờ biết thu thập kiến thức một cách có hệ thống và mạch lạc.

9. Bằng Thạc sỹ (Masters Degree):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Thạc sỹ

– Thời gian học: 1 – 2 năm.

– Mục đích: giúp sinh viên nâng cao khả năng hoặc nghề nghiệp chuyên môn qua công trình nghiên cứu, hoặc kết hợp giữa việc học và nghiên cứu. Chương trình học thường yêu cầu sinh viên phải trau dồi kiến thức chuyên môn qua việc tự nghiên cứu.

Thời gian học lấy Bằng Thạc Sĩ là 1 năm cho những học sinh đã tốt nghiệp Bằng Cử Nhân Danh Dự, hoặc 2 năm cho những học sinh chỉ tốt nghiệp Bằng Cử Nhân.

10. Bằng Tiến sỹ (Doctoral Degree):

– Bằng cấp tương đương tại Việt Nam: Tiến sỹ

– Thời gian học: 3-4 năm

– Cụ thể: Đây là bằng cấp cao nhất tại Úc. Được chia thành 02 loại: Tiến sỹ nghiên cứu (Research Doctor) và Tiến sỹ chuyên ngành (Professional Doctor).

Theo ditru.com.vn